Nâng Tầm Cuộc Sống

0984.533.645

Thegioibeboi@gmail.com

Phương thức thanh toán

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

------- o0o -------

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT

THIẾT BỊ HỒ BƠI

 

Số:  2508/2016/HĐKT/TL-AP

-         Căn cứ vào Luật Thương mại của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-         Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước số 25/HD-NN ban hành ngày 25/09/1989 về việc ký kết Hợp đồng kinh tế.                                                                                  

-         Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.            

Hôm nay, ngày 00 tháng 00 năm 2000  Tại văn phòng Công ty ......................... Chúng tôi gồm có:

BÊN GIAO THẦU ( BÊN A):

Tên Công Ty   :

Địa chỉ            : 

Điện thoại        : 

Sốtài khoản    : 

                          :  

Mã sốthuế       : 

Đại diện           : 

 

BÊN NHẬN THẦU (BÊN B) : Công ty TNHH Bể Bơi Việt Nam

Địa chỉ :  

Điện thoại     :           

Mã số thuế    : 

Tài khoản      :

Ngân hang     : NN&PTNT CN.Miền Đông, Sài Gòn

Đại diện         : Ông                   Chức vụ: Giám đốc

 

Sau khi bàn bạc và thoả thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng kinh tế với nội dung như sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG VÀ ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý giao, Bên B đồng ý nhận thực hiện giám sát thi công xây dựng và cung cấp, thi công lắp đặt hệ thống thiết bị hoàn chỉnh cho bể bơi và khu phụ trợ liên quan tại địa chỉ:     .

Hồ bơi được thực hiện theo bản vẽ thiết kế, bảng báo giá, giá trị hợp đồng được in kèm theo Phụ lục Hợp đồng, đã được chủ đầu tư phê duyệt, gồm 2 phụ lục xây dựng và lắp đặt hệ thống thiết bị.

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

2.1 Tổng giá trị hợp đồng là:  VNĐ.

       Bằng chữ :(  .)

Các thiết bị, hàng hoá lắp đặt mới 100%, chính hãng, nguyên đai, nguyên kiện, đúng xuất xứ, quy cách và các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Giá trên là giá đã bao gồm: Thuế VAT 10%, Chi phí vận chuyển thiết bị đến chân công trình của Bên A , đã bao gồm chi phí lắp đặt, vận hành, chạy thử, bàn giao.

2.2 Giá trị hợp đồng trên sẽ thay đổi do một số hạng mục là tạm tính so với thực tế.

 

ĐIỀU 3: THỜI GIAN THI CÔNG

Bên B sẽ  tiến hành triển khai công việc sau khi Bên B nhận được tiền tạm ứng

Thi công hoàn tất 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, Bên B nhận được tiền cọc L1 của Bên A.

 

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN.

4.1 Bên A thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của  Bên B.

4.2 Bên A thanh toán cho Bên B làm 03 lần.

- Lần 01: 20% giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền là  VNĐ

( Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng.) ngay sau khi hai bên ký kết hợp đồng.

- Lần 02: 60% giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền là : VNĐ

( Bằng chữ:Một trăm hai triệu đồng) ngay sau khi bên B giao toàn bộ hàng hóa, giấy tờ
kèm theo đến chân công trình và đã lắp xong hệ thống ống và điện vào phòng máy.

- Lần 03: 20 % giá trị hợp đồng số tiền tương ứng là  VNĐ

( Bằng chữ: Bốn mươi triệu trăm ngàn.)  sau khi Bên B đã hoàn tất việc lắp máy đưa vào vận hành, xử lý nước xong. Bảo hành 5% theo thư bảo lãnh của Ngân hàng.

 

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

5.1Trách nhiệm của Bên A:

5.1.1. Bàn giao cho bên B mặt bằng thi công hợp lý, mục đích để tạo điều kiện cho bên B thi công nhanh, đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ.

5.1.2 Trong quá trình thi công, nếu có sửa đổi về thiết kế hoặc các yêu cầu khác, bên A phải báo ngay cho bên B bằng văn bản trước khi bên B triển khai công việc. Trong một số trường hợp số ngày thi công thêm lên do điều chỉnh thiết kế hoặc thay đổi chủng loại vật tư thì bên A chấp thuận sẽ cộng thêm ngày tương ứng vào tiến độ thi công của bên B.

5.1.3. Bên A thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác thi công của bên B, theo dõi, chủ trì việc phối hợp với các bên liên quan, không để ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của bên B.

5.1.4. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kịp thời, đầy đủ cho bên B theo quy định tại điều 05 của hợp đồng.

5.1.5. Cùng bên B giải quyết các vướng mắc trong quá trình thi công để đảm bảo công trình thi công đúng theo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.

5.2Trách nhiệm của Bên B:

5.2.1. Thi công đảm bảo yêu cầu kỹ, mỹ thuật theo đúng bản vẽ được phê duyệt. đảm bảo đúng kích thước và hình dáng hình học theo bản vẽ thi công đó đươc phê duyệt. Và sản phẩm mẫu đó được lắp đặt tại công trình - giám sát thi công trong suốt quá trình xây dựng hồ bơi, kiểm tra độ chuẩn an toàn, chống thấm, chống nứt toàn bộ hồ bơi.

5.2.2. Kiểm tra, tiếp nhận và quản lý mặt bằng phục vụ công tác thi công và bàn giao lại cho bên A sau khi hoàn thành công tác thi công xây dựng .

5.2.3. Cung cấp vật liệu, nhân công, máy thi công, tổ chức thi công, giám sát kỹ thuật cho công tác thi công được giao, đảm bảo các yêu cầu về tiền độ, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự.

5.2.4. Sau khi bên B tập kết vật tư, thiết bị đến kho của bên A phải báo với bên A để hai bên tiến hành nghiệm thu đầu vào và các thủ tục liên quan cho công tác nghiệm thu.

5.2.5 Bên B chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ chi phí tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí chữa trị thương tật, đền bù tổn hại sức khỏe trong trường hợp người lao động bị tai nạn, và các chi phí theo quy định.

5.2.6 Bên B chịu trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nếu có phát sinh.

5.2.7 Bên B chịu trách nhiệm thời gian thi công, nếu vượt thời gian quy định mà lỗi k thuộc bên A, thì bên B chịu phạt 5.000.000 VNĐ/ngày chậm trễ, số tiền phạt sẽ được cấn trừ vào lần thanh toán sau cùng.

 

ĐIỀU 6: THỜI GIAN BẢO HÀNH

6.1. Bên B vi phạm do không hoàn thành đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu qui định trong hợp đồng thì bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng. Chi phí làm lại và các thiệt hại phát sinh khác bên A thống kê do bên B gây ra trong quá trình gián đoạn sử dụng hồ bơi thì bên B phải chịu toàn bộ.

6.2. Sau 05 ngày kể từ khi công trình được hai bên thống nhất nghiệm thu, bên A đưa công trình vào sử dụng mà chưa thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng (phát sinh nếu có) như điều 05, thì bên A phải chịu thêm phần chi phí tính theo lãi suất của Ngân hàng tại thời điểm thanh toán.

 

 

6.3. Trong trường hợp bên A chậm thanh toán các đợt tiếp theo như điều khoản thanh toán trong hợp đồng ( như Điều 03 ), bên B có quyền dừng thi công công trình cho đến khi nhận được các khoản thanh toán đó. Thời gian ngừng thi công sẽ được cộng thêm vào thời gian hoàn thành đó quy định trong hợp đồng.

 

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG.

8.1. Văn kiện hợp đồng bao gồm:

- Bản hợp đồng này.

- Phụ lục hợp đồng Bảng báo giá số 01.

- Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản có chữ ký của đại diện hợp pháp hai bên.

- Hồ sơ thiết kế được duyệt. (Do bên A cung cấp, bên B thiết kế).

8.2. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước và không tiết lộ cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên kia.

8.3. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng.

8.4. Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được các bên giải quyết trên tinh thần thoả thuận, thiện trí, tôn trong lợi ích của nhau. Trong trường hợp không thể giải quyết tranh chấp bằng đàm phán và thương lượng hai bên sẽ đề nghị Toà án có thẩm quyền thành phố Phan Thiết giải quyết, án phí bên thua phải chịu.

8.5. Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa hoặc bổ sung nào trong hợp đồng này đều không có hiệu lực trừ khi chúng được lập thành văn bản có chữ  ký và đóng dấu của hai bên.

8.6. Không bên nào có quyền chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của hợp đồng này cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia.

8.7. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, bao gồm 05 trang, 08 điều được lập thành 06 bản gốc bằng Tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 04 bản, bên B giữ 02 bản làm căn cứ để thực hiện.

 

 

            ĐẠI DIỆN BÊN A                                                            ĐẠI DIỆN BÊN B